Sàn chứng khoán vnindex

50

Hôm nay mình sẽ giới thiệu đến quý đọc giả thông tin về sàn chứng khoán vnindex và cách xem bảng giá chứng khoáng chi tiết qua bài viết dưới đây.

Sàn chứng khoán vnindex

VnIndex thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK TP.HCM. Công thức tính chỉ số áp dụng đối với toàn bộ các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày.

  • Làm giàu từ chứng khoán liệu có dễ như bạn nghĩ?
  • Làm giàu bằng chứng khoán thành công, đừng nên ảo tưởng
  • Tin tức mới nhất về sàn chứng khoán FPT trực tuyến
  • Chứng khoán Trung Quốc hôm nay giữa cơn lốc cuộc chiến thương mại Mỹ Trung
  • Hướng dẫn cách tìm hiểu chứng khoán cho người mới

  • >> Xem thêm trên website vietnambiz.vn https://vietnambiz.vn/thi-truong-chung-khoan.html

    VnIndex được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tính toán theo phương pháp chỉ số giá bình quân Passcher.

    VN – Index được tính theo công thức sau

    Vn-Index = {\displaystyle 100*\sum _{i=1}^{N}P_{1i}Q_{1i} \over \sum _{i=1}^{N}P_{0i}Q_{0i}}

    {\displaystyle 100*\sum _{i=1}^{N}P_{1i}Q_{1i} \over \sum _{i=1}^{N}P_{0i}Q_{0i}}

    Trong đó:

    P1i: Giá hiện hành của cổ phiếu i
    Q1i: Khối lượng đang lưu hành (khối lượng niêm yết) của cổ phiếu i
    P0i: Giá của cổ phiếu i thời kì gốc
    Q0i: Khối lượng của cổ phiếu i tại thời kì gốc

    Chỉ số chứng khoán Việt Nam ký hiệu là VN – Index. VN – Index xây dựng căn cứ vào giá trị thị trường của tất cả các cổ phiếu được niêm yết. Với hệ thống chỉ số này, nhà đầu tư có thể đánh giá và phân tích thị trường một cách tổng quát

    Cách xem bảng giá chứng khoán vnindex

    Tham khảo bảng giá tại: http://priceonline.hsc.com.vn/

    Chú thích các tên và ký hiệu các cột trong bảng giá chứng khoán

    • Mã cổ phiếu (Chứng khoán)
    • ĐCGN (Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng)
    • Giá trần (ký hiệu CE – viết tắt của từ Cell, hay giá Tím)
    • Giá sàn (ký hiệu FL– viết tắt của từ Floor, hay giá Xanh lam)
    • Bên mua (hay Dư mua)
    • Bên bán (Dư bán)
    • Cao nhất (giá khớp cao nhất trong phiên)
    • Thấp nhất (giá khớp thấp nhất trong phiên)
    • Khớp lệnh, Giá khớp, KLTH (Khối lượng thực hiện mỗi lệnh hay KL khớp)
    • Thay đổi (hay +/- so với giá Tham chiếu)
    • TKL đã khớp (tổng khối lượng khớp)
    • Thỏa thuận (Giao dịch thỏa thuận không qua khớp lệnh trực tiếp trên sàn)
    • NN mua (Nước ngoài mua), NN bán (Nước ngoài bán)…

    1/ Mã cổ phiếu (hay Chứng khoán – CK): mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán NN (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng, và thường là tên viết tắt của công ty đó. Ví dụ: CTCP Tập đoàn Hoa Sen có mã là HSG (Hoa Sen Group), CTCP Sữa Việt Nam có mã là VNM (Vinamilk)… Hiện trên mỗi sàn HOSE và HNX có hơn 300 công ty đang niêm niêm yết. Trên tổng 2 sàn có khoảng 680 mã cổ phiếu đang niêm yết giao dịch. (Danh sách các mã bạn có thể tham khảo Tại đây)

    2/ ĐCGN (Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất (Áp dụng cho hai sàn HOSE và HNX). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá trần và giá sàn. Giá tham chiếu có màu vàng nên còn được gọi là giá vàng. Riêng sàn UpCom, Giá tham chiếu được tính là Giá trung bình (hay giá bình quân) của phiên giao dịch liền trước.

    3/ Giá trần (ký hiệu CE – viết tắt của từ Cell, hay giá Tím): Là giá kịch trần hay mức giá cao nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá trần là tăng 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá trần là tăng 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá trần là tăng 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá trần có màu tím nên còn được gọi là giá tím.

    4/ Giá sàn (ký hiệu FL– viết tắt của từ Floor, hay giá Xanh lam): Là giá kịch sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá sàn là giảm 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá sàn là giảm 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá sàn là giảm 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước.

    Ví dụ:

    Giá đóng cửa phiên Giao dịch ngày thứ 5 (24/12/2015) của VCB (cổ phiếu Ngân hàng Vietcombank – sàn HOSE) là: 42,200 đồng/1 cổ phiếu.

    Thì:

    • Giá tham chiếu của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 42,200 đồng
    • Giá trần của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 45,100đ (+7%)
    • Giá sàn của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 39,300đ (-7%)

    Do vậy, trong phiên Giao dịch ngày 25/12/2015 chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch mua-bán mã VCB trong khoảng 39,300 đồng đến 45,100 đồng. (Các mã khác sàn HOSE cũng áp dụng giống hệt như VCB, còn các mã thuộc sàn HNX thì áp dụng biên độ giao dịch là +/- 10% và sàn UpCom áp dụng biên độ giao dịch là +/- 15%).

    5/ Giá xanh: Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần.

    6/ Giá đỏ: Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.


    Bạn đang đọc bài viết Sàn chứng khoán vnindex tại chuyên mục Tin chứng khoán, trên website Tin tức thời sự giải trí hôm nay.

  • Tin tức mới nhất về sàn chứng khoán FPT trực tuyến
  • Chứng khoán Trung Quốc hôm nay giữa cơn lốc cuộc chiến thương mại Mỹ Trung
  • Làm giàu từ chứng khoán liệu có dễ như bạn nghĩ?
  • Làm giàu bằng chứng khoán thành công, đừng nên ảo tưởng
  • Thông tin bảng giá chứng khoán online fpt mới nhất hiện nay 2019
  • Hướng dẫn cách tìm hiểu chứng khoán cho người mới